Category Archives: Tư vấn, Hỗ trợ

Triển khai Đề án: Xác định thành phần, tên gọi của một số dân tộc và xây dựng …

Thực hiện chương trình công tác năm 2022 của Ủy ban Dân tộc, từ ngày 9/5/2022 đến ngày 11/5/2022 đoàn công tác của Ủy ban Dân tộc do đồng chí Thứ trưởng – Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc: Hoàng Thị Hạnh làm trưởng đoàn đã có chuyến khảo sát thực tế tại Nghệ An.

          Trong chuyến công tác, Đoàn đã trực tiếp làm việc với cộng đồng người dân tộc Mông tại xã Trĩ Lễ, huyện Quế Phong về các nội dung liên quan đến Đề án. Tham gia đoàn công tác có đồng chí Vi Văn Sơn – Tỉnh ủy viên, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh Nghệ An và các đồng chí lãnh đạo Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Quế Phong.

Toàn cảnh buổi làm việc

          Đồng chí Hoàng Thị Hạnh – Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc cũng thăm hỏi động viên và trao 10 suất quà cho người có uy tín trong đồng bào DTTS tại xã Tri Lễ.

Mạnh Hùng

UBND tỉnh giao các ngành chủ động triển khai Nghị quyết số 517/NQ-UBTVQH15

Ngày 27/5/2022, Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An đã có văn bản đề nghị các ngành: sở Kế hoạch và Đầu tư, sở  Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, sở Lao động Thương binh và Xã hội và Ban Dân tộc chủ động triến khai các nội dung liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao.

Trước đó, ngày 22/5, thay mặt Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH), Chủ tịch QH Vương Đình Huệ đã ký ban hành Nghị quyết số 517/NQ-UBTVQH15 về việc phân bổ ngân sách trung ương (NSTW) giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện 3 chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG).

Theo đó, UBTVQH quyết nghị phân bổ hơn 92.057 tỷ đồng kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn NSTW giai đoạn 2021-2025 cho các địa phương thực hiện 3 CTMTQG. Cụ thể, CTMTQG phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là trên 47.057 tỷ đồng; CTMTQG giảm nghèo bền vững là 18.000 tỷ đồng; CTMTQG xây dựng nông thôn mới là 27.000 tỷ đồng.

Đối với hơn 7.942 tỷ đồng vốn đầu tư phát triển nguồn NSTW chưa đủ điều kiện phân bổ, UBTVQH đề nghị Chính phủ khẩn trương rà soát, hoàn thiện cơ sở pháp lý, phương án phân bổ báo cáo UBTVQH xem xét, quyết định.

Đối với vốn NSTW năm 2022, UBTVQH quyết nghị phân bổ hơn 34.000 tỷ đồng NSTW cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương. Trong đó, CTMTQG phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 14.429 tỷ đồng; CTMTQG giảm nghèo bền vững là 8.620 tỷ đồng; CTMTQG xây dựng nông thôn mới là 11.000 tỷ đồng.

Nghị quyết yêu cầu Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn NSTW giai đoạn 2021-2025, dự toán NSTW năm 2022 cho từng bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và Nghị quyết của UBTVQH trước ngày 1/6/2022. Và giao Chính phủ chỉ đạo các bộ, cơ quan trung ương và địa phương phân bổ, giao kế hoạch vốn NSTW giai đoạn 2021-2025, dự toán NSTW năm 2022 và phân bổ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, các Nghị quyết của QH, Nghị quyết của UBTVQH và quy định pháp luật có liên quan trước ngày 1/7/2022; khẩn trương triển khai các giải pháp đẩy mạnh tiến triển khai thực hiện 3 CTMTQG theo đúng Nghị quyết của QH, đảm bảo quản lý, sử dụng nguồn vốn đúng pháp luật, đúng mục đích, đạt hiệu quả cao.

Nguyễn Hà Giang

Ban Thường vụ Tỉnh uỷ ban hành Chỉ thị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng …

Đảng và Nhà nước ta luôn xác định công tác dân tộc, thực hiện chính sách dân tộc luôn có vị trí chiến lược quan trọng trong các giai đoạn cách mạng của đất nước. Trong những năm qua, Đảng, Nhà nước đã đề ra nhiều chủ trương, chính sách chăm lo xây dựng hệ thống chính trị, phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Anh-tin-bai

Các cấp ủy đảng, chính quyền đã đề ra nhiều giải pháp cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước, thực hiện có hiệu quả công tác dân tộc và chính sách dân tộc. Diện mạo nông thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực. Kết cấu hạ tầng được tăng cường, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội đảm bảo. Nhiều nét đẹp văn hoá truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số được lưu giữ, bảo tồn, phát huy; tập quán lạc hậu dần dần được xoá bỏ; khối đại đoàn kết toàn dân tộc ngày càng được củng cố, đồng bào các dân tộc luôn tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước. Bên cạnh những kết quả đạt được, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh vẫn còn nhiều khó khăn: Kết cấu hạ tầng tuy đã được quan tâm đầu tư nhưng chưa thật sự đồng bộ; sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ; tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo còn cao so với mặt bằng chung của tỉnhkết quả giảm nghèo chưa thật sự bền vững; chất lượng nguồn nhân lực chưa đồng đều; giáo dục, y tế còn có mặt hạn chế; bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của một số dân tộc từng bước bị mai một; tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội có nơi, có lúc còn tiềm ẩn yếu tố phức tạp, các thế lực thù địch tiếp tục lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để chống phá Đảng và Nhà nước. Công tác quản lý nhà nước về dân tộc, thực hiện chính sách dân tộc ở một số địa phương, cơ quan, đơn vị có thời điểm chưa được quan tâm đúng mức.

Để tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác dân tộc và chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022 – 2026, định hướng đến năm 2030, ngày 01/8/2022, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã ban hành Chỉ thị số 17-CT/TU về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022 – 2026, định hướng đến năm 2030.

        Xem nội dung chi tiết Chỉ thị số 12-CT/TU Tải về

Chính phủ ban hành Nghị định số 24/2023/NĐ-CP ngày 14/5/2023 …

Nghị định số 24/2023/NĐ-CP ngày 14/5/2023 của Chính phủ quy định:

1) Đối tượng áp dụng, bao gồm:

1. Cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp huyện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019).

2. Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019).

3. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019).

4. Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

5. Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ).

6. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.

7. Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.

8. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

9. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

2) Từ ngày 01/7/2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng; dùng làm căn cứ:

1. Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với 09 đối tượng nêu trên.

2. Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật.

3. Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2023 và Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư số 03/2023/TT-BTTTT

Ngày 30/5/2023, Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Phạm Đức Long ký ban hành Thông tư số 03/2023/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông: Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về thông tin và truyền thông trong Tiểu dự án 1 và Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 10 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025. Cụ thể:

– Nhiệm vụ thông tin đối ngoại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc Tiểu dự án 10.1 của Chương trình;

– Nhiệm vụ hỗ trợ thiết lập các điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân cấp xã để phục vụ phát triển kinh tế – xã hội và đảm bảo an ninh trật tự thuộc Tiểu dự án 10.2 của Chương trình (viết tắt là điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng CNTT).  Theo đó, địa bàn thiết lập điểm hỗ trợ đồng bào DTTS ứng dụng CNTT là các xã thuộc tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Tiểu dự án 10.2 (quy định tại Phụ lục X của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ) bao gồm: Xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) và xã không thuộc khu vực III có thôn đặc biệt khó khăn. Mỗi xã thiết lập một điểm hỗ trợ, được hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập internet băng rộng theo Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025. Các điểm hỗ trợ này thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ đồng bào DTTS ứng dụng CNTT; hỗ trợ cho bà con tiếp cận thông tin về đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước qua mạng internet. Hỗ trợ bà con sử dụng dịch vụ công trực tuyến; học tập, nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng sản xuất, phát triển kinh tế, thương mại, khoa học kỹ thuật, văn hóa – xã hội, kiến thức về đảm bảo an ninh, trật tự.

Thông tư có hiệu lực kể từ ngày ký, là cơ sở để thực hiện Tiểu dự án 1 và Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 10 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025./.

Xem chi tiết

Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2022/TT-BYT …

Ngày 06/6/2023, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 12/2023/TT-BYT về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2022/TT-BYT ngày 22/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn triển khai nội dung Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.

Theo đó, Thông tư gồm 3 Điều, nội dung trọng tâm sửa đổi, bổ sung 02 Điều (Điều 7, Điều 8) và 07 khoản thuộc 04 Điều (Điều 2, Điều 6, Điều 12, Điều 14). Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Thông tư được ban hành là cơ sở để các đơn vị triển khai thực hiện Nội dung số 01 – Hỗ trợ vùng trồng dược liệu quý, đang còn vướng mắc về hướng dẫn thuộc Tiểu dự án 2, Dự án 3, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An./.

Xem chi tiết

Chính phủ ban hành Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 …

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Chính phủ ban hành Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

Theo đó, Nghị định gồm 3 Điều, nội dung trọng tâm sửa đổi, bổ sung 16 Điều (Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 11, Điều 13, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 34, Điều 36, Điều 38, Điều 40) và 06 khoản thuộc 06 Điều (khoản 11 Điều 3, khoản 1 Điều 10, khoản 3 Điều 26, khoản 2 Điều 35, khoản 1 Điều 37, khoản 2 Điều 39).

Phụ lục kèm theo Nghị định có 06 mẫu: Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong thực hiện chính sách hỗ trợ; Giấy đề nghị; Bảng kê danh sách và mức hỗ trợ của đối tượng chính sách; Đơn đề nghị về việc hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị; Tên dự án, kế hoạch liên kết; Bản thảo thuận về việc cử đơn vị làm chủ trì liên kết.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Nghị định được ban hành là căn cứ để các bộ, ngành, địa phương sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn thực hiện đồng thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia./.

Chi tiết Nghị định.

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 …

Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.

Theo đó, Quyết định gồm 3 Điều, nội dung trọng tâm:

– Bãi bỏ quy định: “phân bổ cho Ủy ban Dân tộc: không quá 17% tổng số vốn của tiểu dự án” quy định tại điểm a, khoản 2.1, Tiểu dự án 2, Phụ lục III.

– Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 6; điểm 1.1 Tiểu dự án 2, Phụ lục IV; điểm b khoản 2.2 Tiểu dự án 2, Phụ lục V.

– Sửa đổi tổng điểm của tiêu chí số 2, điểm b khoản 4.2 Tiểu dự án 4, Phụ lục V; điểm a khoản 2 Tiểu dự án 2, Phụ lục X.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Quyết định được ban hành là căn cứ để các bộ, ngành, địa phương sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn thực hiện phù hợp với tình hình thực tế trong triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi./.

Chi tiết Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg

UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, …

Ngày 09/6/2023 UBND tỉnh có Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Quy chế gồm 03 Chương, 6 Điều và 19 Khoản, có hiệu lực kể từ ngày 20/6/2023; quy định về việc nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động xếp lương theo bảng lương quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các hội có tính chất đặc thù được giao số người làm việc thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Nghệ An; Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc nâng bậc lương trước thời hạn.

Có 7 nguyên tắc nâng bậc lương trước thời hạn:

1. Việc xem xét, quyết định nâng bậc lương trước thời hạn phải bảo đảm tính công khai, công bằng, dân chủ, khách quan.

2. Việc nâng bậc lương trước thời hạn được xét từ thành tích cao nhất đến thành tích thấp hơn, trường hợp có nhiều thành tích như nhau thì thực hiện quy chế nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị trên cơ sở thứ tự ưu tiên như sau:

a) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có thành tích xuất sắc đã xét trong đợt nâng lương trước thời hạn kỳ trước nhưng chưa được nâng do không còn chỉ tiêu;

b) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động nếu không nâng bậc lương trước thời hạn kỳ này thì không còn đủ điều kiện để nâng bậc lương trước thời hạn;

c) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có thời gian công tác lâu năm, chưa được nâng bậc lương trước thời hạn lần nào hoặc mức lương còn thấp;

d) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là người dân tộc thiểu số, đang làm việc tại vùng kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, miền núi, vùng sâu, vùng xa;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là nữ;

Trường hợp thành tích và thứ tự ưu tiên vẫn như nhau thì do Hội đồng xét nâng bậc lương trước thời hạn xem xét, quyết định.

3. Thời điểm nâng bậc lương trước thời hạn phải thực hiện trước thời điểm nâng bậc lương thường xuyên (tối đa 12 tháng).

4. Thành tích đạt được của các năm làm cơ sở để xét nâng bậc lương trước thời hạn trong chu kỳ lương không yêu cầu phải liên tục.

5. Trường hợp ngày ký quyết định nâng bậc lương trước thời hạn sau thời điểm được tính hưởng bậc lương mới thì cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được truy lĩnh tiền lương; thực hiện truy nộp bảo hiểm xã hội phần chênh lệch tiền lương tăng thêm giữa bậc lương mới so với bậc lương cũ.

6. Không thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.

7. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu thì cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được chọn một trong hai chế độ nâng bậc lương trước thời hạn này.

Thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn áp dụng theo chu kỳ lương, được xác định theo thời điểm ban hành quyết định công nhận thành tích đạt được trong khoảng thời gian 6 năm gần nhất đối với các ngạch, các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên và 4 năm gần nhất đối với các ngạch, các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống tính đến ngày 31/12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn. Đối với các trường hợp đã được nâng bậc lương trước thời hạn thì tất cả các thành tích đạt được trước ngày có quyết định nâng bậc lương trước thời hạn trong khoảng thời gian (6 năm và 4 năm) này không được tính để xét nâng bậc lương trước thời hạn cho lần sau.

Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong một cơ quan, đơn vị được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong một năm không vượt quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị

Có 02 mức thời gian được nâng lương trước thời hạn là 12 tháng và 6 tháng./.

(Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND đính kèm)