Category Archives: Chủ trương chính sách

Chính phủ ban hành Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 …

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Chính phủ ban hành Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

Theo đó, Nghị định gồm 3 Điều, nội dung trọng tâm sửa đổi, bổ sung 16 Điều (Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 11, Điều 13, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 34, Điều 36, Điều 38, Điều 40) và 06 khoản thuộc 06 Điều (khoản 11 Điều 3, khoản 1 Điều 10, khoản 3 Điều 26, khoản 2 Điều 35, khoản 1 Điều 37, khoản 2 Điều 39).

Phụ lục kèm theo Nghị định có 06 mẫu: Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong thực hiện chính sách hỗ trợ; Giấy đề nghị; Bảng kê danh sách và mức hỗ trợ của đối tượng chính sách; Đơn đề nghị về việc hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị; Tên dự án, kế hoạch liên kết; Bản thảo thuận về việc cử đơn vị làm chủ trì liên kết.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Nghị định được ban hành là căn cứ để các bộ, ngành, địa phương sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn thực hiện đồng thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia./.

Chi tiết Nghị định.

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 …

Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.

Theo đó, Quyết định gồm 3 Điều, nội dung trọng tâm:

– Bãi bỏ quy định: “phân bổ cho Ủy ban Dân tộc: không quá 17% tổng số vốn của tiểu dự án” quy định tại điểm a, khoản 2.1, Tiểu dự án 2, Phụ lục III.

– Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 6; điểm 1.1 Tiểu dự án 2, Phụ lục IV; điểm b khoản 2.2 Tiểu dự án 2, Phụ lục V.

– Sửa đổi tổng điểm của tiêu chí số 2, điểm b khoản 4.2 Tiểu dự án 4, Phụ lục V; điểm a khoản 2 Tiểu dự án 2, Phụ lục X.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Quyết định được ban hành là căn cứ để các bộ, ngành, địa phương sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn thực hiện phù hợp với tình hình thực tế trong triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi./.

Chi tiết Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg

UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, …

Ngày 09/6/2023 UBND tỉnh có Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Quy chế gồm 03 Chương, 6 Điều và 19 Khoản, có hiệu lực kể từ ngày 20/6/2023; quy định về việc nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động xếp lương theo bảng lương quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các hội có tính chất đặc thù được giao số người làm việc thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Nghệ An; Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc nâng bậc lương trước thời hạn.

Có 7 nguyên tắc nâng bậc lương trước thời hạn:

1. Việc xem xét, quyết định nâng bậc lương trước thời hạn phải bảo đảm tính công khai, công bằng, dân chủ, khách quan.

2. Việc nâng bậc lương trước thời hạn được xét từ thành tích cao nhất đến thành tích thấp hơn, trường hợp có nhiều thành tích như nhau thì thực hiện quy chế nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị trên cơ sở thứ tự ưu tiên như sau:

a) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có thành tích xuất sắc đã xét trong đợt nâng lương trước thời hạn kỳ trước nhưng chưa được nâng do không còn chỉ tiêu;

b) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động nếu không nâng bậc lương trước thời hạn kỳ này thì không còn đủ điều kiện để nâng bậc lương trước thời hạn;

c) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có thời gian công tác lâu năm, chưa được nâng bậc lương trước thời hạn lần nào hoặc mức lương còn thấp;

d) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là người dân tộc thiểu số, đang làm việc tại vùng kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, miền núi, vùng sâu, vùng xa;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là nữ;

Trường hợp thành tích và thứ tự ưu tiên vẫn như nhau thì do Hội đồng xét nâng bậc lương trước thời hạn xem xét, quyết định.

3. Thời điểm nâng bậc lương trước thời hạn phải thực hiện trước thời điểm nâng bậc lương thường xuyên (tối đa 12 tháng).

4. Thành tích đạt được của các năm làm cơ sở để xét nâng bậc lương trước thời hạn trong chu kỳ lương không yêu cầu phải liên tục.

5. Trường hợp ngày ký quyết định nâng bậc lương trước thời hạn sau thời điểm được tính hưởng bậc lương mới thì cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được truy lĩnh tiền lương; thực hiện truy nộp bảo hiểm xã hội phần chênh lệch tiền lương tăng thêm giữa bậc lương mới so với bậc lương cũ.

6. Không thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.

7. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu thì cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được chọn một trong hai chế độ nâng bậc lương trước thời hạn này.

Thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn áp dụng theo chu kỳ lương, được xác định theo thời điểm ban hành quyết định công nhận thành tích đạt được trong khoảng thời gian 6 năm gần nhất đối với các ngạch, các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên và 4 năm gần nhất đối với các ngạch, các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống tính đến ngày 31/12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn. Đối với các trường hợp đã được nâng bậc lương trước thời hạn thì tất cả các thành tích đạt được trước ngày có quyết định nâng bậc lương trước thời hạn trong khoảng thời gian (6 năm và 4 năm) này không được tính để xét nâng bậc lương trước thời hạn cho lần sau.

Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong một cơ quan, đơn vị được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong một năm không vượt quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị

Có 02 mức thời gian được nâng lương trước thời hạn là 12 tháng và 6 tháng./.

(Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND đính kèm)